làm dầm

làm dầm

Nông dân đang làm dầm trên cánh đồng lúa.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Cày, bừa, hoặc làm đất ruộng lúa nước: "làm dầm" chỉ hành động canh tác trên ruộng lúa nước, thường giai đoạn làm đất trước khi cấy lúa. Từ này nhấn mạnh việc lao động trong môi trường ngập nước, lầy lội.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Nông dân đang làm dầm để chuẩn bị vụ mùa mới. (Người nông dân đang cày bừa ruộng nước để chuẩn bị cho vụ lúa.)
    • Công việc làm dầm rất vất vả phải đứng dưới bùn nhiều giờ. (Hoạt động canh tác ruộng nước đòi hỏi sức lực sự chịu đựng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "làm dầm" có thể được dùng theo nghĩa bóng để chỉ việc làm việc vất vả, lâu dài trong điều kiện khó khăn (thường trong môi trường ẩm ướt, bẩn thỉu).
    • Suốt mấy tháng trời, anh ấy làm dầm trong xưởng gỗ, người lúc nào cũng ướt đẫm mồ hôi. (Anh ấy lao động cực nhọc, liên tục trong môi trường ẩm thấp.)
Biến thể từ gần giống
  • Làm ruộng (động từ): canh tác trên ruộng nói chung (không nhất thiết ngập nước).

    • Làm ruộng nghề chính của người dân quê. (Nghề nông công việc chủ yếunông thôn.)
  • Cày bừa (động từ): hành động làm đất cụ thể, thường đi kèm với "làm dầm".

    • Trước khi cấy, phải cày bừa kỹ. (Đất cần được làm tơi xốp trước khi gieo cấy.)
Từ đồng nghĩa
  • Cày ruộng nước: hành động cày đất trên ruộng nước.
  • Làm đất ngập nước: quá trình chuẩn bị đất trong điều kiện ngập úng.
Thành ngữ liên quan
  • Dầm mưa dãi nắng: làm việc vất vả ngoài trời, chịu đựng thời tiết khắc nghiệt ( liên quan đến ý nghĩa chịu đựng của "làm dầm").
    • Người nông dân dầm mưa dãi nắng suốt ngày. (Họ lao động không quản ngại nắng mưa.)

Từ chứa "làm dầm"